Cách tính Thần số học
Mọi chỉ số đều tính được bằng tay. Bạn có thể dùng trang này để tự kiểm tra kết quả của công cụ.
1. Rút gọn một con số
Cộng các chữ số với nhau cho đến khi còn một chữ số. Ví dụ: 32 → 3 + 2 = 5. Riêng 11, 22, 33 là số bậc thầy và được giữ nguyên ở số chủ đạo, sứ mệnh, linh hồn, nhân cách.
2. Số chủ đạo (đường đời)
Cộng tất cả chữ số trong ngày sinh dương lịch, rồi rút gọn.
Ví dụ ngày 15/07/1990: 1 + 5 + 0 + 7 + 1 + 9 + 9 + 0 = 32 → 3 + 2 = 5.
3. Bảng chữ cái
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E | F | G | H | I |
| J | K | L | M | N | O | P | Q | R |
| S | T | U | V | W | X | Y | Z |
Tên tiếng Việt được bỏ dấu trước khi tính (Ă, Â → A; Ê → E; Ô, Ơ → O; Ư → U; Đ → D).
4. Số sứ mệnh, linh hồn, nhân cách
- Sứ mệnh: cộng giá trị tất cả chữ cái trong họ tên khai sinh.
- Linh hồn: chỉ cộng các nguyên âm A, E, I, O, U (và Y khi Y đóng vai trò nguyên âm).
- Nhân cách: chỉ cộng các phụ âm.
Ví dụ tên "My": M = 4 là phụ âm, Y = 7 đứng một mình nên là nguyên âm. Linh hồn = 7, nhân cách = 4, sứ mệnh = 11.
5. Số ngày sinh
Rút gọn ngày sinh trong tháng. Ví dụ sinh ngày 15 → 1 + 5 = 6.
6. Năm cá nhân
Cộng ngày sinh + tháng sinh + năm đang xét, rút về 1 đến 9. Ví dụ người sinh 15/07, năm 2026: 1 + 5 + 7 + 2 + 0 + 2 + 6 = 23 → 5.
7. Biểu đồ ngày sinh và mũi tên
Đặt từng chữ số của ngày sinh (bỏ số 0) vào lưới 3 × 3: hàng trên 3-6-9, hàng giữa 2-5-8, hàng dưới 1-4-7. Một hàng, cột hoặc đường chéo có đủ ba ô là một mũi tên; cả ba ô cùng trống là một trục trống.
8. Bốn đỉnh cao cuộc đời
- Tuổi đạt đỉnh 1 = 36 − số chủ đạo (số bậc thầy dùng số gốc: 11 → 2, 22 → 4, 33 → 6). Các đỉnh sau cách nhau 9 năm.
- Đỉnh 1 = ngày + tháng; Đỉnh 2 = ngày + năm; Đỉnh 3 = Đỉnh 1 + Đỉnh 2; Đỉnh 4 = tháng + năm (mỗi phần đã rút gọn).
Ví dụ 15/07/1990: ngày 6, tháng 7, năm 1. Đỉnh 1 = 13 → 4 (tuổi 31); Đỉnh 2 = 7 (tuổi 40); Đỉnh 3 = 4 + 7 = 11 (tuổi 49); Đỉnh 4 = 8 (tuổi 58).